Câu đố dân gian Việt Nam có đáp án và giải nghĩa
Câu đố dân gian được ông bà ta truyền miệng qua nhiều thế hệ, thường viết bằng thơ lục bát với hình ảnh ẩn dụ gần gũi. Lời giải bên dưới mỗi câu giải nghĩa từng hình ảnh.
Trang 7/18 · 1.023 câu
Câu đố dân gian dễ7 câu
-
-
Bụng đầy hơi, da thời cứng, người tung hứng, kẻ đánh đau?
-
Có đầu lại có bốn chân, quanh năm chỉ đứng, chẳng cần đi đâu, suốt đời đắp chiếu kín đầu, người già, người trẻ cũng đều cần tôi
-
Đủ màu, trắng, xám, đỏ, vàng, nước vào thì dẻo, dễ dàng nặn chơi, trở nên rắn chắc khi khô, nhà ai cũng có vài đồ đã nung, đố là gì?
-
Tôi là bạn của nông gia, thân đen đủi bẩn, nhưng mà công to, đố tôi là ai?
-
Bên ngoài cũng là cửa, trong dao cứa, cối xay, biết ngọt, bùi, đắng, cay, nói lời hay ý đẹp?
-
Nơi nào có phố Kỳ Lừa, có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh?
Câu đố dân gian mức vừa53 câu
-
Đầu đỏ, mỏ đen, xuống tắm ao sen, lên cày ruộng cạn
-
Điền tiếp câu tục ngữ: “Học thầy không tày …”?
-
Bằng đồng tiền nằm nghiêng giữa bụi
-
Chim gì chẳng ngại đường xa, bay luôn một mạch vượt qua Thái Bình?
-
Bốn o trong tỉnh mới ra, nước da trắng toát như hoa cúc tần, một anh công tử tần ngần, một vòi tong tỏng như cần câu tre
-
Một mặt mà chỉ một chân, đứng bên quốc lộ xa gần khắp nơi, lời tuy chẳng nói một lời, mà nghiêm pháp luật, trái thời phạt ngay?
-
Bằng con gà rằn, nằm lăn trong bụi
-
“Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” có nghĩa là gì?
-
Đen thủi, đen thui, dao gươm không sợ, sợ dùi cui đập đầu
-
Nặng nề thân thép chân gang, nắng mưa dầu dãi đường sang lối về, thị thành cùng chốn thôn quê, anh lăn có nghề, đường rộng thênh thang?
-
Bằng lá tre ngo ngoe dưới nước
-
Như trăm hột nhãn xếp gần, để cho các cụ chia, nhân, cộng, trừ?
-
Đi lè lưỡi về lè lưỡi
-
Trổ bông giữa cảnh núi đồi, dẫu không hương sắc, bao người vẫn ưa, trăm bông ghép lại cho vừa, cửa nhà sạch sẽ, sớm trưa giúp người?
-
Bằng cái đĩa, sỉa xuống ao, đào không thấy, lấy không lên
-
Một hàm răng cũng lắm nghề, một nghề chuyên nghiệp làm về nhổ đinh, một nghề xoắn vặn linh tinh, một nghề cắn chặt quyết tình không tha?
-
Bằng mảnh sành, lượn quanh hòn núi
-
Chẳng đầu chẳng mắt, chân sắt chân chì, đi thẳng chẳng đi, xoay tròn một kiếp?
-
Đi nhăn răng, về cũng nhăn răng
-
Vốn quen ăn ở công bằng, ít nhiều, nặng nhẹ thẳng băng mực tàu, hỡi ai quay quắt làm giàu, lường thưng tráo đấu chớ cầu đến ta?
-
Bằng cái ách, một trăm khách ngồi
-
Vuông vuông một mảnh cỏn con con, thu cả non sông quả đất tròn, đó phố, đây làng, đường trăm ngả, này sông, kia biển, đảo mấy hòn?
-
Cũng từ than lửa đi ra, thế mà chẳng nhọ, thế mà chẳng đen, thịt da tươi rói màu son, bạn cùng gạch, gỗ, dựng lên cửa nhà?
-
Bằng một bước mà bước không qua
-
Đi thì ăn trước ngồi trên, về thì lấm lét đứng bên xó hè
-
Bằng cái hạt mít, đít lại có lông, đến ngày giỗ ông, đem ra làm thịt
-
Tôi ăn trước, tôi lại ăn thừa, ngày ngày giúp chúa, chầu vua nhọc nhằn?
-
Đường ngay thông thống, hai cống hai bên, trên hàng gương, dưới hàng lược
-
Hỡi cô tát nước bên đàng, lấy gì “múc ánh trăng vàng đổ đi”?
-
Đến đây hỏi khách tương phùng, con gì mọc cánh dạo cùng nước non
-
Chân không đến đất, cật chẳng đến trời, lơ lửng giữa vời, đeo một bị đạn?
-
Theo truyền thuyết, Ngưu Lang và Chức Nữ mỗi năm chỉ được gặp nhau một lần vào ngày nào?
-
Đám cưới nào nổi tiếng trong tranh dân gian, cô dâu chú rể chẳng phải người, lại còn phải mang lễ vật ‘biếu’ mèo?
-
Theo câu nói của người xưa, một ngày không gặp người thương dài như mấy mùa thu?
-
Loại bánh truyền thống nào hay có trong lễ cưới, mang luôn tên gọi ‘vợ chồng’?
-
Điền từ còn thiếu: “Râu tôm nấu với … chồng chan vợ húp, gật đầu khen ngon”
-
Trong truyền thuyết thành Cổ Loa, nàng Mỵ Châu rắc thứ gì dọc đường để chồng là Trọng Thủy tìm theo?
-
Hoàn thành câu tục ngữ: “Giặc đến nhà, … cũng đánh”
-
Công chúa Tiên Dung, con gái vua Hùng thứ 18, đã kết duyên với chàng trai nghèo nào?
-
Điền từ còn thiếu: “Mẹ già như chuối … như xôi nếp một, như đường mía lau”
-
Trong truyện “Tấm Cám”, nhờ miếng trầu têm theo kiểu nào mà nhà vua nhận ra Tấm ở quán nước của bà cụ?
-
“Lên non mới biết non cao, nuôi con mới biết công lao mẫu từ” từ “mẫu từ” trong câu ca dao chỉ ai?
-
Trong “Sự tích trầu cau”, người anh hóa thành cây cau, người em hóa thành tảng đá vôi. Còn người vợ hóa thành gì?
-
Điền từ còn thiếu: “Chiều chiều ra đứng ngõ sau, trông về quê mẹ ruột đau … chiều”
-
Điền từ còn thiếu trong câu ca dao: “Thân em như tấm … đào, phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
-
Con gì chẳng ở dưới ao, đêm rằm bé dắt ra vào khắp sân, bụng thắp ngọn nến trong ngần, vảy giấy óng ánh, đuôi xòe đỏ tươi?
-
Hạt gì xanh dẻo như ngọc, gói trong lá sen thơm, gió heo may vừa sang, là quà thu Hà Nội?
-
Hoàn thành câu nói dân gian: “Đầu năm mua muối, cuối năm mua …”
-
Trong đoàn múa lân, nhân vật đeo mặt nạ cười toe, bụng phệ, tay phe phẩy chiếc quạt để trêu đùa con lân là ai?
-
Lòng em khắc hoa khắc chữ, bột vào em ép thành hình, rằm tháng Tám việc linh đình, bánh nào cũng phải qua mình mới xinh, là gì?
-
Theo truyền thuyết Trung Hoa, thỏ ngọc trên cung trăng ngày đêm chăm chỉ làm công việc gì?
-
Hoàn thành câu ca dao: “Tháng Giêng là tháng ăn chơi / Tháng Hai trồng đậu, trồng khoai, trồng…”
-
Trong bài đồng dao “Ông giẳng ông giăng / Xuống chơi với tôi / Có bầu có bạn / Có ván cơm xôi…”, “ông giăng” mà các bạn nhỏ gọi chính là ai?
Hỏi nhanh về câu đố dân gian
Câu đố dân gian thường đố về gì?
Phần lớn đố về con vật, đồ vật, cây trái và hiện tượng tự nhiên quen thuộc trong đời sống nông thôn Việt Nam.
Vì sao câu đố dân gian hay viết bằng thơ?
Có thể dùng câu đố dân gian trong giờ học không?
Có. Giáo viên có thể in phiếu hoặc trình chiếu, cho học sinh giải thích hình ảnh ẩn dụ trước khi hiện đáp án.